Chủ Nhật, 7 tháng 2, 2010
ĐẶT TÊN CHO CON SINH NĂM KỶ Canh Dần 2010
(nguồn từ các bậc cao nhân trong: Khongtu.com; http://phongthuy.vietaa.com chúng ta có thể tham khảo ở không 2 địa chỉ trên:
Đối với địa chỉ Khongtu.com ở đây có rất nhiều cao nhân luận giải rất kỹ về tên theo chữ Hán để đặt tên nhưng ít bàn về ngũ hành của tên và ngược lại ở http://phongthuy.vietaa.com thì luận giải và đặt tên theo ngũ hành. Chusng ta nên 02 yếu tố ở 02 trang trên để đảm bảo cho bé có một cái tên thật tốt nhất. Nhưng có thể là rất khó để có thể kết hợp được 02 yếu tố đó. Hy vọng với sự chia sẻ của các cao nhân chúng ta sẻ tìm hiểu, tiếp thu và học hỏi được một phần nào trong kho tàng khoa học huyền bí cũng như một phong tục truyền thống.
--------------------------
Đặt tên con năm Canh Dần 2010
by Admin Today at 12:57
PHẦN TUỔI DẦN:
Tiếp tục bài viết của bác Nhược Thủy
-TÁC DỤNG TÊN CỦA TUỔI DẦN
寅虎為木-王者之態,為大生肖 .
Tuổi Dần thuộc Mộc, là trạng thái vương giả, xếp vào loại tuổi lớn.
1.-生肖屬虎,逢「日」及「翹腳」字根� �現象
日、昌、時、晃、旻、明、光、輝、� �、昆、智、昭、昕、映、普、書、雄� ��宏、芸、云、雲、興、公、俊、克、 先
老虎見日懶洋洋,又逢趴腳變病貓。
1.- .- Sinh năm DẦN , tên có bộ 「NHẬT 」hoặc có hình dạng PHẦN DƯỚI CÓ CHÂN :- Như các tên:-
nhật 、xương 、thì /thời 、hoảng /hoáng 、mân 、minh 、quang 、huy 、diệu 、côn 、trí 、chiêu /thiệu 、cân /hân 、ánh 、phổ 、thư 、hùng 、hoành 、vân 、vân 、vân 、hưng /hứng 、công 、tuấn 、khắc 、tiên
*Cọp mà có mặt trời (tức ban ngày thì lười hoạt động). Còn “tên có chân” thì chỉ là con mèo bệnh mà thôi !
I.- ĐẶC ĐIỂM 1:-
a/-CÁ TÍNH:-tính nhút nhát, thích cầu an, lười hoạt động
b/GIAO TẾ:- không biết phân biệt người tốt người xấu, dễ làm hại người tốt, ngược lại hay bị kẻ xấu lợi dụng.
c/-CẢM TÌNH:- ít chịu đi tìm đối tượng, ưa thích giới tài xế hay di chuyển nhiều.
d/- SỨC KHỎE LÚC TRẺ :- ruột, bao tử yếu. Tên “có chân” thì hay bị xấu về gân cốt.
e/-HÔN NHÂN:- Hơn phân nửa kỵ các tuổi:- Tí, Mão, Tỵ, Tuất, Hợi.
II.-- ĐẶC ĐIỂM 2:-
a/- HỌC VẤN:- học không đến nơi đến chốn, không dùng được sở học
b/.- SỰ NGHIỆP:- lười hoạt động nên sự nghiệp chẳng thể cao lớn, lại dễ bị bạn bè người dưới dẫn dắt vào chỗ làm ăn thất bại, khó thăng tiến.
c/.- TÀI VẬN:-không biết tiết kiệm, tùy hứng phung phí, đầu tư càng nhiều thất bại càng lớn.
d/.- SỨC KHỎE LÚC GIÀ :- Tên “có chân” thì bị về gân cốt, tên có bộ Nhật thì không có vấn đề nào đặc biệt thấy rõ .
2.-生肖屬虎,逢「五穀」字根之現象
秉、和、登、秀、蓁、秋、利、豐、� �、荳、米、程、麥
虎不吃草,養份不足,易生不滿,叫� �吃草,就像叫兔子吃肉。
2.- .- Sinh năm DẦN , tên có hình dạng liên quan đến NGŨ CỐC :- Như các tên:-
bỉnh 、hoà 、đãng /đăng 、tú 、trăn 、thu 、lợi 、phong 、phúc /phước 、đậu 、mễ 、trình 、mạch
I.- ĐẶC ĐIỂM 1:-
a/-CÁ TÍNH:- dễ sinh bất mãn, thiếu năng lực tính toán công việc, gặp đâu làm đó, ít chuẩn bị kỹ.
b/GIAO TẾ:- không có tính chủ động, ý muốn và tâm lực không đi đôi với nhau, dễ bị người lèo lái, không có sức chủ động.
c/-CẢM TÌNH:- không kén chọn nhiều, khó được duyên lành, vợ chồng thiếu sự đồng cảm trong cuộc sống, kể cả việc ân ái cũng hết sức gượng ép.
d/- SỨC KHỎE LÚC TRẺ :- ruột, bao tử yếu, chức năng hoạt động của tim và phổi kém.
e/-HÔN NHÂN:- Hơn phân nửa kỵ các tuổi:- Dần, Tỵ, Tuất,Thìn, Thân.
II.-- ĐẶC ĐIỂM 2:-
a/- HỌC VẤN:- tiếp thu chậm, nhận thức kém, học hành dang dở, không dùng được sở học.
b/.- SỰ NGHIỆP:- làm việc vất vả mà thu hoạch chẳng bao nhiêu vì năng lực bản thân không nhiều.
c/.- TÀI VẬN:-làm lợi cho người thì dễ, bản thân chẳng hưởng gì nhiều, vợ không giúp được trong việc kiếm tiền hoặc không nhờ vả được đồng tiền do chồng làm ra.
d/.- SỨC KHỎE LÚC GIÀ :- gân cốt yếu, thận suy, hai chân vô lực. Nữ bệnh phụ khoa, hai chi dưới không tốt.
3.- 生肖屬虎,逢「平原」字根之現象
艾、芊、芝、芬、花、芳、芷、芸、� �、苑、苓、苗、苡、若、英、茗、茵� ��茹、草、茜、荷、莒、莉、莎、菀、 萄、華、萍、菱、萬、葉、葦、蓁、� �、蓬、蓮
虎落平陽被犬欺。
3.- .- Sinh năm DẦN , tên có hình dạng liên quan đến [ĐỒNG BẰNG] :
- Như các tên:-
ngải 、thiên 、chi 、phân 、hoa 、phương 、chỉ 、vân 、cần 、uyển 、linh 、miêu 、dĩ 、nhược 、anh 、danh / mính 、nhân 、như 、thảo 、thiến 、hà 、cử 、lê /li /lị /lợi /ly /lỵ 、sa /toa 、uyển 、đào 、hoa 、bình 、lăng 、vạn 、diệp 、vi 、trăn 、dung 、bồng 、liên .
*Hổ lạc bình nguyên bị khuyển khi :- Cọp xuống đồng bằng bị chó coi thường.
I.- ĐẶC ĐIỂM 1:-
a/-CÁ TÍNH:- tính cầu toàn, ít có chủ trương riêng, ai sao tôi vậy.
b/GIAO TẾ:- bất luận ngũ hành thiên can thế nào, cũng hay bị người khác xem thường, hay bị kẻ xấu lợi dụng hoặc lường gạt.
c/-CẢM TÌNH:- không có chủ ý riêng, người nào cũng được nên kết quả ra sao thì cũng phải gánh chịu thôi.
d/- SỨC KHỎE LÚC TRẺ :- gân cốt và tim phổi yếu, dễ bị nhồi máu cơ tim.
e/-HÔN NHÂN:- Hơn phân nửa kỵ các tuổi:- Dần, Thìn.
II.-- ĐẶC ĐIỂM 2:-
a/- HỌC VẤN:- còn tùy vào ngũ hành của thiên can, nhưng nét chung là dù học giỏi thi cử cũng khó đỗ đạt.
b/.- SỰ NGHIỆP:- ít gặp thuận lợi trong sự nghiệp, người dưới không giúp đỡ. Chỉ có thể theo sau người khác làm lợi cho họ để được hưởng chút ít, chứ tự mình làm thì dễ thất bại. Nên sớm biết “công thành thân thoái” mới được yên ổn.
c/.- TÀI VẬN:-khó giữ tiền, vợ không hưởng được tiền của chồng hay ngược lại, thu hoạch không cân xứng với công sức của mình bỏ ra.
d/.- SỨC KHỎE LÚC GIÀ :- phụ khoa, gân cốt, hệ tiết niệu không tốt.
4.- 生肖屬虎,逢「人」字根之現象
佑、伊、備、倍、偉、仲、何、俊、� �、儀、任、仁、仙、仟、代、以、任� ��伯、伶、伸、佳、佐、佩、信、修、 倦、倫、健、偵、傑、傳、僅、僑、� �、儒
老虎遇到人,人害怕,虎亦害怕。
4.- .- Sinh năm DẦN , tên có bộ 「 NHÂN 」hoặc có hình dạng liên quan đến Nhân :- Như các tên:-
hựu /hữu 、y 、bị 、bội 、vĩ 、trọng 、hà 、tuấn 、giới 、nghi 、nhâm /nhậm /nhiệm 、nhân 、tiên 、thiên 、đại 、dĩ 、nhâm /nhậm /nhiệm 、bá 、linh 、thân 、giai 、tá 、bội 、tín 、tu 、quyện 、luân 、kiện /kiến 、trinh 、kiệt 、truyền /truyện 、cận 、kiều 、ức 、nho /nhu
*Cọp gặp người thì người sợ cọp sát hại mà cọp cũng sợ bị người bắn.
I.- ĐẶC ĐIỂM 1:-
a/-CÁ TÍNH:-bên ngoài thì còn tùy thuộc vào phần bên phải của tên mà đoán định, nhưng bên trong chắc chắn là mẫu người luôn hoài nghi kẻ khác, có tâm lý lo sợ bị người ám hại.
b/GIAO TẾ:- ít giao thiệp với người ngoài và vì hay nghi ngờ nên không có bạn thân thiết. Thêm nữa là vì tỳ khí không tốt nên gương mặt ít tạo được thiện cảm trong giao tế.
c/-CẢM TÌNH:- cung hôn nhân không tốt, thường gặp vợ hung dữ.
d/- SỨC KHỎE LÚC TRẺ :- gân cốt, ruột , bao tử yếu. Trung niên dễ bị viêm gan.
e/-HÔN NHÂN:- Hơn phân nửa kỵ các tuổi:- Tí, Dần, Tỵ, Dậu.
II.-- ĐẶC ĐIỂM 2:-
a/- HỌC VẤN:- tùy phần bên phải tên mà đoán định.
b/.- SỰ NGHIỆP:- tùy phần bên phải tên khác nhau nên kết quả cũng sai khác, nhưng riêng người nữ thì không được ai giúp đỡ.
c/.- TÀI VẬN:-khó tích lũy tiền bạc, không nên đầu tư vào các ngành nghề về tài chính. Nữ thì không được nhờ tiền của chồng hoặc có thể bị người nam lường gạt.
d/.- SỨC KHỎE LÚC GIÀ :- bị thương tật ở chân.
5.- 生肖屬虎,逢「金」字根之現象
金、斤、鈞、鈴、銀、銓、銘、鋒、� �、錄、錦、錫、錩、鍊、鍾、鎮、鐸
老虎逢金,心無奈,委屈求全無人知� �
5.- .- Sinh năm DẦN , tên có bộ 「 KIM 」hoặc có hình dạng liên quan đến Kim :- Như các tên:-
kim 、cân 、quân 、linh 、ngân 、thuyên 、minh 、phong 、hoằng 、lục 、cẩm 、tích 、xương 、luyện 、chung 、trấn 、đạc
I.- ĐẶC ĐIỂM 1:-
a/-CÁ TÍNH:-bổn mạng Dần thuộc Mộc mà có tên thuộc Kim ắt bị khắc hại, tạo thành vận khí hậu thiên khắc hại tiên thiên bổn mạng, nên có tính cầu toàn, ít có hoài bão cao xa.
b/GIAO TẾ:- gần ai thì mình sợ người lường gạt, mà người cũng sợ mình không thật, nên không có bạn thân, lại hay bị nhận lầm người tốt, bỏ mất cơ hội thuận lợi cho mình.
c/-CẢM TÌNH:- không kén chọn nhưng cũng ít thổ lộ tình cảm, khó lập gia đình.
d/- SỨC KHỎE LÚC TRẺ :- gân cốt, ruột, bao tử yếu, xương vai hay bị trặc.
e/-HÔN NHÂN:- ít có người hạnh phúc trong hôn nhân vì vợ chồng hay nghi kỵ lẫn nhau, khó sống đến răng long đầu bạc.
II.-- ĐẶC ĐIỂM 2:-
a/- HỌC VẤN:- tùy phần bên phải của tên mà đoán định.
b/.- SỰ NGHIỆP:- làm nhiều hưởng ít, đủ sống qua ngày.
c/.- TÀI VẬN:-vất vả vì tiền bạc, ít khi dư dả, dễ bị người lợi dụng tiền bạc.
d/.- SỨC KHỎE LÚC GIÀ :- viêm khớp hoặc bệnh “gút”, đề kháng yếu, hai chân đi đứng khó khăn.
6.- 生肖屬虎,逢小「口」字根之現象
和、君、呈、台、吉、員、哲、嘉、� �、召、品、向、右、名
虎喜逢大洞穴,但忌開小口。
6.- .- Sinh năm DẦN , tên có bộ 「 KHẨU 」hoặc có hình dạng liên quan đến Khẩu :- Như các tên:-
hoà 、quân 、trình 、đài /thai 、cát 、uấn /viên 、triết 、gia 、hỉ /hỷ 、thiệu /triệu 、phẩm 、hướng 、hữu 、danh
I.- ĐẶC ĐIỂM 1:-
a/-CÁ TÍNH:- cộc cằn ít ai ưa thích, lới nói không khéo léo nên dễ bị hiểu lầm.
b/GIAO TẾ:- dễ bị chụp mũ và hay mắc chuyện thị phi vô cớ.
c/-CẢM TÌNH:- gặp người không thật tâm dụ dỗ, không có chủ ý riêng , đánh giá người khác kém nên ít gặp người tốt.
d/- SỨC KHỎE LÚC TRẺ :- dạ dày bị dư chất chua, chức năng tim, phổi yếu.Bị tai nạn ở chân.
e/-HÔN NHÂN:- không tốt, phục vụ cho đối ngẫu rất nhiều mà vẫn không được lời động viên, dần dần sinh bất mãn, bỏ trôi cho qua chuyện.
II.-- ĐẶC ĐIỂM 2:-
a/- HỌC VẤN:- tùy theo phần bên phải của tên mà đoán định.
b/.- SỰ NGHIỆP:- làm việc thiếu tích cực nhưng bền chí leo dần cuối đời cũng tạm khá.
c/.- TÀI VẬN:-không tích lũy tiền bạc được, đôi lúc tùy hứng hoang phí.
d/.- SỨC KHỎE LÚC GIÀ :- Vết thương cũ ở chân tái phát nên di chuyển hạn chế. Nữ thì hay bị các tai nạn do kim loại gây ra.
7.- 生肖屬虎,逢「土」字根的現象
土、在、地、堂、均、坤、培、、基� �堅、堉、塑、塘、境、墐、墨、壁、� ��、坡
老虎五行屬木,木剋土產生任性、固� �,土字邊多在名字陰邊,本章主講內� ��心。
7.- .- Sinh năm DẦN , tên có bộ 「THỔ 」hoặc có hình dạng liên quan đến Thổ :- Như các tên:-
thổ 、tại 、địa 、đường 、quân 、khôn 、bồi 、、cơ 、kiên 、dục 、sóc /tố 、đường 、cảnh 、biển /cận 、mặc 、bích 、luỹ 、pha .
*Dần thuộc Mộc khắc Thổ nên sinh ra tính cố chấp, nghi ngờ. Bộ thổ thường ở bên trái của chữ tên nên người phạm vào trường hợp nầy hay bị khổ về nội tâm, ít khi được vui tươi thoải mái.
I.- ĐẶC ĐIỂM 1:-
a/-CÁ TÍNH:-quá cố chấp, bảo thủ triệt để, không chịu tiếp thu ý kiến người khác nên chậm tiến bộ thành người lạc hậu, ích kỷ.
b/GIAO TẾ:- ít cảm thông với người nên gặp cảnh khó không ai giúp đỡ, bị người xa lánh.
c/-CẢM TÌNH:- bản ngã quá cao nên không tìm được đối tượng như ý, bên ngoài nói thì có vẻ dễ dãi nhưng bên trong thì muốn bắt người khác chìu theo mình, thành thử khó đi đến hôn nhân.
d/- SỨC KHỎE LÚC TRẺ :- tỳ vị yếu, nữ thì kinh nguyệt không điều hòa, sức khỏe kém.
e/-HÔN NHÂN:- khó lập gia đình, cuối cùng thì phải chấp nhận người bất như ý.
II.-- ĐẶC ĐIỂM 2:-
a/- HỌC VẤN:- tùy theo phần bên phải của tên mà có kết quả sai khác nhau.
b/.- SỰ NGHIỆP:- tham vọng lớn nên suốt đời không sao thỏa mãn được, nhất là phái nữ thì lại có yêu cầu quá nhiều, không ai đáp ứng nổi.
c/.- TÀI VẬN:-tiêu tiền không chừng đổi, lúc thì keo kiệt, lúc lại tùy hứng nên tiền bạc không ổn định.
d/.- SỨC KHỎE LÚC GIÀ :- bị tổn thương gân cốt, chân, hệ tiết niệu thường phát sinh vấn đề.
8.- 生肖屬虎,名字中逢「豕」「豬」字� �帶破的現象
家、豪、毅、象、眾、聚
8.- .- Sinh năm DẦN , tên có bộ 「 THỈ 」hoặc có hình dạng liên quan đến Thỉ , Trư (heo) :- Như các tên:-
gia 、hào 、nghị 、tượng 、chúng 、tụ
I.- ĐẶC ĐIỂM 1:-
a/-CÁ TÍNH:-bên ngoài có vẻ như là người giỏi tính toán nhưng thực chất không cụ thể nên thường công việc chỉ tiến hành nửa chừng rồi phải ngưng lại. Cả đời khó thành công được việc gì lớn lao.
b/GIAO TẾ:- kém xả giao, dễ bị lầm lẫn trong việc đánh giá nhận xét người khác, hay bị người xấu lợi dụng.
c/-CẢM TÌNH:- già kén chẹn hom, kết quả phải hứng chịu đối tượng bất như ý.
d/- SỨC KHỎE LÚC TRẺ :- ruột, bao tử yếu, bị trục trặc hệ thống tiết niệu.
e/-HÔN NHÂN:- Hơn phân nửa kỵ các tuổi sau:- Dần, Tỵ, Ngọ, Thân.
II.-- ĐẶC ĐIỂM 2:-
a/- HỌC VẤN:- tùy theo phần bên phải của tên mà đoán định.
b/.- SỰ NGHIỆP:- có rồi lại mất, thăng giáng bất thường. Có thể vì gái mà hỏng sự nghiệp.
c/.- TÀI VẬN:-không tích lũy tiền bạc được.
d/.- SỨC KHỎE LÚC GIÀ :- bị tai nạn ngoài ý muốn, chú ý sức khỏe hai chân.
9.- 生肖屬虎,逢蛇字根帶三刑六害的現� �
弘、引、強、蜂、蜀、通、進、達、� �、道、造、蝶、蜜、蟬、迪、巡、連� ��延、建、之、川、蜿、宛、婉、蜞
+ T部為眼鏡蛇或攻擊性之蛇。
弓字:杯弓蛇影,引申為蛇,蛇為大� �也,蛇遇猛虎如刀戳。
几字:如蛇在樹上之形。
9.- .- Sinh năm DẦN , tên có bộ 「CUNG 」bộ [trÙNG] hoặc có hình dạng liên quan đến XÀ (rắn) :- Như các tên:-
hoằng 、dẫn 、cường /cưỡng 、phong 、thục 、thông 、tiến 、đạt 、dật 、đạo 、tạo 、điệp 、mật 、thiền 、địch 、tuần 、liên 、diên /duyên 、kiến 、chi 、xuyên 、uyển 、uyển 、uyển 、kì /kỳ
*Đó là những bộ giống như “Rắn đeo kính” hay “Rắn công kích”, hình dạng giống con rắn (bộ Cung) là giống đại trùng. Rắn gặp Cọp như là lấy dao đâm cọp. Bộ Kỷ / Nhân dưới, giống như con rắn nằm trên cành cây thò đầu ra ngoài.
I.- ĐẶC ĐIỂM 1:-
a/-CÁ TÍNH:-giàu trí tưởng tượng, hay mơ ước viễn vông, thiếu thực tế nên bỏ mất cơ hội tốt.
b/GIAO TẾ:- nặng về chủ quan , chỉ thấy lỗi người nên ít bạn. Suốt đời ít gặp người tốt, dưới mắt chỉ toàn là tiểu nhân hoặc kẻ xấu theo ám hại.
c/-CẢM TÌNH:- sợ bị người khác phái lợi dụng nên khó tìm được đối tượng như ý.
d/- SỨC KHỎE LÚC TRẺ :- ruột, bao tử, gân cốt yếu, hay bị dị ứng
e/-HÔN NHÂN:- quá xấu (phá cách), gia đình biến thành địa ngục
II.-- ĐẶC ĐIỂM 2:-
a/- HỌC VẤN:- ham chơi học kém, không đạt kết quả gì, không dùng được sở học.
b/.- SỰ NGHIỆP:- ít gặp vận may lại bị người phá hoại liên miên , suốt đời túng thiếu.
c/.- TÀI VẬN:-không dư dả tiền bạc, luôn bị khủng hoảng và ám ảnh về nghèo túng. Con cháu lại không trợ giúp nên cô đơn nghèo khổ.
d/.- SỨC KHỎE LÚC GIÀ :- tai nạn bất ngờ, tổn thương gân cốt, hệ tuần hoàn không tốt, dẫn đến tình trạng xấu cho máu huyết.
10.- 生肖屬虎,逢正沖「申癥」字根的現� �
伸、坤、遠、侯、袁、暢、祖、示、� �、福、禎、禮、祺、祁、祈、社、寰� ��還
山中無老虎,猴子稱大王,猴五行為� �,虎五行為木,金剋木局。
10.- .- Sinh năm DẦN , tên có hình dạng liên quan đến [THÂN] phạm “chính xung” :- Như các tên:-
thân 、khôn 、viễn 、hầu 、viên 、sướng /xướng 、tổ 、kì /kỳ /thị 、tôn /tông 、phúc /phước 、trinh 、lễ 、kì /kỳ 、kì /kỳ 、kì /kỳ 、xã 、hoàn 、hài /hoàn .
*Trong núi không có cọp, khỉ nọ xưng đại vương. Thân, ngũ hành thuộc Kim còn Dần , ngũ hành thuộc Mộc, kim khắc mộc không tốt.
I.- ĐẶC ĐIỂM 1:-
a/-CÁ TÍNH:- lo sợ viễn vông, ít tâm sự với người ngoài, nhút nhát nên chỉ muốn sống cầu an cho qua ngày tháng.
b/GIAO TẾ:- phải phối hợp với thiên can ngũ hành để biết mức độ xả giao rộng hẹp
c/-CẢM TÌNH:- chỉ thích người trẻ hơn mình nên phải chịu nhiều thiệt thòi vất vả.
d/- SỨC KHỎE LÚC TRẺ :- ruột, dạ dày yếu. Từ 30 tuổi bị đau lưng nặng, viêm khớp mãn tính.
e/-HÔN NHÂN:- nếu kết hôn sớm chắc chắn bị đổ vở, khó gặp duyên lành.
II.-- ĐẶC ĐIỂM 2:-
a/- HỌC VẤN:- không ham học nên kết quả không có gì.
b/.- SỰ NGHIỆP:- không phát triển, không người trợ giúp nên quá tệ.
c/.- TÀI VẬN:-không có tiền, không biết cách tiêu xài, nghèo suốt đời.
d/.- SỨC KHỎE LÚC GIÀ :- bị tai nạn bất ngờ, tổn thương hệ tiết niệu, gân cốt đau nhức triền miên.
---------------------------------------------------------------12 TUỔI ĐẶT TÊN CẦN BỘ THỦ NÀO—KỴ BỘ THỦ NÀO ?
1/-Sinh năm Tí, tên nên có bộ:- khẩu, điền, mễ, chỉ cho người thịnh vượng, có thức ăn, no đủ. Kỵ bộ :- nhật, ngọ, nhân; bởi vì tí ngọ xung, chuột lại sợ ánh sáng .
2/-Sinh năm Sửu, tên nên có bộ :- thảo, điền, hòa .Kỵ có chữ “vị” (mùi) và bộ tâm, bộ vương.
3/- Sinh năm Dần, tên nên có bộ:- sơn, vương (tức ngọc), y (quần áo). Kỵ có liên quan đến “Thân” (khỉ), kỵ có bộ “sước”, bộ “nhân”.
4/- Sinh năm Mão, tên cần có bộ :- mộc, mễ, đậu, liên quan đến “Hợi” (heo). Kỵ có bộ:- tâm và tên có liên quan đến “Thìn” (rồng).
5/- Sinh năm Thìn, tên cần có bộ:- nhật, nguyệt, thủy, vương. Kỵ bộ :- tâm, tiểu, khuyển, nhân đứng .
6/- Sinh năm Tỵ, tên cần có bộ:- khẩu, mộc, điền, thảo . Kỵ các bộ:- thủy, nhật, hỏa, tên có liên quan đến “Hợi” (heo).
7/- Sinh năm Ngọ, tên cần có bộ:- thảo, mộc, mễ. Kỵ bộ:- điền, tâm, tên có liên quan đến “Tí” (chuột)
8/- Sinh năm Mùi, tên cần có bộ:- thảo, mộc, môn. Kỵ bộ:- ngưu, y, thị (kỳ).
9/- Sinh năm Thân, tên cần có bộ:- ti (tơ), y, mộc. Kỵ bộ:- trùng, hòa, liên quan đến “Dần” (cọp)
10/- Sinh năm Dậu, tên cần có bộ:- đậu, mễ, sơn. Kỵ bộ:- quân, đế, cửu.
11/- Sinh năm Tuất, tên cần có bộ:-nhân đứng, miên, ngọ, mã. Kỵ các bộ:- khẩu, khuyển và tên có liên quan đến “Thìn” (rồng).
12/- Sinh năm Hợi, tên cần có bộ:- đậu, mễ, miên, tí. Kỵ bộ:- thị (kỳ), vương (ngọc), quân và tên liên quan đến “Tỵ” (rắn).
---------------------------------------------------------------
tên Canh Dần:
hệ Mộc:Bách, Bình, Anh, Chi, Cúc, Danh, Diệp, Bích, Gia, Giao, Hạnh, Hào, Hiến, Hiệu, Hoa, Hòa, Hoàn, Hương, Hữu, Khải, Khang, Khoa, Khôi, Kiều, Kỳ, Lan, Lâm, Linh, Liên, Mai, Lê, Liễu, Lợi, Lương, My, Mỹ, Nghị, Nhân, Nhi, Như, Ninh, Phần, Phương, Quỳnh, Sinh, Sương, Thông, Thụ, Thuật, Thúy, Tùng, Vinh, Xuân
hệ Thủy: Giang, Hà, Hải, Thủy, Băng, Bằng, Châu, Dung, Dũng, Dương, Đông, Đức, Tâm, Hiệp, Hoài, Hồ, Kiệt, Long, Luân, Thiện, Triều, Trung, Uyên, Vân, Vĩnh, Yến.
Tổng hợp bài của bác Kiemma, khongtu.com
ĐẶT TÊN CON NĂM KỶ SỬU (2009)
Một cái tên mà thỏa mãn được những nguyên tắc kể trên mới chỉ là một phần rất nhỏ của yêu cầu đặt tên, vì nó mới là phần lông và da. Phần quan trọng, coi như điều kiện đủ để phối hợp làm lên một cái tên đẹp phù hợp với mệnh của từng người phải là: Họ, đệm và tên phải có sự phối hợp tốt với nhau, cân bằng về âm dương ngũ hành Kim mộc thủy hỏa thổ, không được xung khắc nhau, sự phối hợp này tạo nên bộ ngũ cách, tam tài mà phân cát hung, họa phúc. Tên phải phù hợp với mệnh (tứ trụ, năm tháng ngày giờ), mệnh kém mà tên “Đẹp - kêu” quá cũng không tốt, đó là cách yểu chiết. Tên và mệnh như thể và dụng, phối hợp tốt với nhau là cát, ngược lại là hung. Tên cũng có thể là cứu cánh cho mệnh, nó có thể bổ sung điểm khuyết (ngũ hành) để trợ mệnh, cũng có khi khắc phá, làm tổn hại mệnh. Nếu ai theo dõi cuốn phim Chu Nguyên Chương trên VTV thì biết, thủa nhỏ ông tên là Trùng bát. Khi 24 tuổi tham gia quân khăn đỏ, được đổi tên thành Chu Nguyên Chương. Thời niên thiếu là một cậu bé mồ côi, chăn trâu cắt cỏ, nghèo đói, bơ vơ. Sau khi trưởng thành, qua hơn 20 năm chinh chiến, ông đã trở thành một vị hoàng đế nổi tiếng trong lịch sử Trung hoa, được người đời ca tụng. Xét cái mệnh của ông chắc rằng không nhỏ, nhưng trên thực tế tuổi thiếu thời rất khổ cực, gắn liền với cái tên Trùng Bát của ông. Tền trùng bát là bát thuần Cấn (người viết tự bịa ra), biểu hiện sự ngưng trệ, khó khăn, không người giúp đỡ, không nơi nương tựa, khó khăn trùng trùng. Nhưng cũng chính vì cái tên Trùng Bát - "Tượng Tích thiểu thành cao" này đã tôi luyện cho ông trở lên ngoan cường, … và dũng mãnh hơn. Sau khi đổi thành Chu Nguyên Chương thì cuộc đời ông biến đổi sang một trang sử mới, bắt đầu manh nha cho ước vọng đế vương. Chỉ xét riêng Tổng cách thôi đã thấy tên của ông mới đạt làm sao: “Số làm thủ lĩnh hiển hách, giàu có rất lớn, có thế vận xung thiên, khắc phục mọi khó khăn mà thành công. Nếu số này mà thiếu đức thì tuy có địa vị, uy quyền e cũng không giữ đợc lâu. Cần nên tu thân, dưỡng tính mới giữ đợc địa vị. Nếu đàn bà đừng dùng số này, lý do cũng như số 21. Đàn bà mà chủ vận và các cách khác có số này thì khó tránh phòng khuê rời rã, trướng gấm lạnh lùng”. Đây là nói đến một bậc anh hùng hào kiệt, còn người thường thì sao? Nếu người thường, mệnh yếu không nên lấy tên nổi danh như thế này, càng không nên lấy tên của những người nổi tiếng đặt tên cho con cháu, sẽ phạm vào cách yểu chiết. Còn nhớ, mấy tháng trước người viết có xem lá số và đặt tên cho một cháu bé. Cháu bé này sinh trong một gia đình họ Tăng, giàu có “nhất khoảnh”, lại là con hiếm muộn, lá số có cách giàu cự phú, kiểu như công tử bạc liêu, đốt tiền soi đường, … cộng thêm cách của Nhạc bất quần. Căn cứ vào những điều này, người viết đã lựa ra một cái tên chỉ có hai từ Tăng… (xin không nêu ra vì cháu còn nhỏ). Một cái tên có thể nói là rất vui, … Từ khi cháu mang tên này thì rất nổi danh, có nhiều người nói chuyện, hỏi thăm về cháu mặc dù chẳng biết mặt mũi ra sao, bố mẹ cháu rất KHOÁI. Hay một cái tên nữa cũng là tên rất hay và ý nghĩa, đó là tên của một vị anh hùng dân tộc, một vĩ nhân của mọi thời đại. Ông có cái tên là Võ Nguyên A. Điều đặc biệt ở đây là cả họ tên và đệm đều rất chuẩn mực. Từ Võ biểu hiện của một võ tướng, nghề binh nghiệp, Nguyên trong nguyên hanh lợi trinh, nguyên là đầu tiên và to lớn, vĩ đại, nguyên còn là nguyên bản, nguyên vẹn (bịa ra cho vui), A là đứng đầu bản chữ cái (hì), mệnh của ông chắc chắn cũng phải rất lớn rồi, sự kết hợp (thể và dụng) này làm sao không trở thành bậc vĩ nhân, lưu danh sử sách?
Phần I
Người sinh năm Sửu,(Sửu nào cũng vậy) tên cần có những bộ :- ĐIỀN (田), bộ HÒA (禾), bộ THẢO (艹) để được cuộc sống an ổn, có đủ cơm ăn áo mặc. Còn về công danh sự nghiệp thì còn tùy theo phúc đức và khảo sát Bát Tự (Tứ trụ của năm tháng ngày giờ sinh) mới biết được.
Huynh đệ có thể tham khảo quyển “HÁN VIỆT TỰ ĐIỂN” của Thiều Chửu để có chi tiết đầy đủ hơn. Tôi xin lược nêu ra đây một số chữ thông dụng để bạn nào không có sách , có thể dùng tạm.
Đặt tên bằng cách chọn một trong các chữ nêu sau, hoặc có thể ghép hai, ba chữ lại thành tên cũng được, tùy theo sở thích và tập quán gia đình. (cử trùng tên)
1.-BỘ ĐIỀN:- 田 chỉ về ruộng, nền tảng cơ bản cuộc sống. Các chữ:-
-ĐIỆN (甸) : - khu đất, cõi đất -GIỚI (界) :- ranh đất, biên giới
-CHẨN(畛): - bờ ruộng, giới hạn -LƯỢC(略):- mưu lược, tài tháo vát
-HUỀ(畦): - khu đất rộng -HỌA (畫):- vẽ (họa sĩ)
-DƯ (畬): - đất khai khẩn trên 2 năm -TUẤN (畯):- chức quan khuyến nông ngày xưa
-LƯU (留): - giữ lại -ĐƯƠNG (ĐANG) (當) :- hiện giờ, ngay tại
-UYỂN (畹) : - 2 mẫu đất, họ ngoại -THOẢN (疃):- đồn điền
-KỲ (畿): - chốn kinh đô -LÂN (疄):- ruộng đất cao
-CƯƠNG (彊) : - bờ cõi -TRÙ (疇) :- ruộng đã cấy lúa, hai đôi (đồ, con vật)
-ĐIỆP (疊): - chồng chất -DO (由):- từ chỗ đó
2.-BỘ HÒA:- 禾 chỉ về ruộng, nghề nghiệp trong cuộc sống. Các chữ:-
-HÒA(禾): - cây lúa -TÚ(秀):- lúa đã trổ, đẹp đẽ
-TƯ(私): - riêng tư -TIÊN(秈):- lúa sớm
-BỈNH (秉): - cầm nắm -THU(秋):- mùa Thu
-KHOA(科) : - trình độ, môn học -TẦN(秦):- nước Tần, họ Tần
-THUẬT(秫): - lúa nếp -TỈ(秭):- mười ức (là 1 triệu ngày nay)
-XỨNG(稱): - cái cân -CÁT (KIẾT) (秸):- lõi của cộng rơm
-ĐỀ (稊): - cỏ mọc chung với lúa (lồng vực) -TRÌNH(程):- khuôn phép, trình độ
-ĐỒ(稌): - lúa nếp -NHẪM(稔):- lúa chín, được mùa
-LĂNG(稜) : -nơi oai linh -TRÙ(稠):- nhiều, đông đúc
-XƯNG(稱): - đề cao, nói lên -ĐẠO(稻):- lúa hai vụ
-ỔN(穩): - yên, bền vững -TẾ(穄):- lúa không có nhựa
-TÔ(穌): - tươi , sống lại -DĨNH(穎):- bông lúa, hơn người khác
-MỤC(穆): -hòa mục -NHƯƠNG (穰):- lúa trĩu hạt, trúng mùa
-TUỆ (穗): - bông lúa -LANG(稂):-một loại cỏ
3.-BỘ THẢO: - 艸 / 艹 phương tiện vật chất trong cuộc sống. Các chữ:-
-GIAO(艽): - cỏ giao -THIÊN(芊):- cỏ tốt um tùm
-CHI(芝): - cỏ Chi (rất thơm) -HOA(花):- bông hoa
-PHƯƠNG(芳): - thơm tho -VÂN(芸):- vân hương 芸香:- tên loại cỏ vân hương
-UYỂN(苑): - vườn -LINH(苓):- cây phục linh 茯苓
-ANH(英): - hoa các loài cây -BÌNH(苹):- cỏ Bình
-BẬT(苾): - thơm tho tiếng tốt -MẬU(茂):- tươi tốt, xanh tươi
-GIA(茄): - cuống sen -MÍNH(茗):- đọt chè (trà) Mính Viên茗園
-CHI(芰): - lệ chi 荔芰= cây vải -TƯ(茲):- thêm vào, bồi bổ
-TRÀ(茶): - cây trà (để uống) -NHUNG(茸):- sừng non của nai
-TUÂN(荀): - tên nước, họ, loại cỏ -THUYÊN(荃):- cỏ thơm
-HẠNH(荇): - rau hạnh -TIẾN(荐):- gấp hai lần
-HÀ(荷): - cây sen -PHỦ(莆):- loại cỏ báo điềm lành
-TRANG(莊): - trại, vườn nhà -UYỂN(菀):- tốt tươi
-DU(萸): - cây thù du -CÚC(菊):- hoa cúc
-XƯƠNG(菖): - cỏ xương bồ -THÁI(菜):- rau cải
-HOA(華): - nước Trung Hoa -ĐIỀM(菾):- tên rau điềm
-THỤC(菽): - tên loại đậu -ĐÀO(萄):- bồ đào蔔萄: dây nho
-LAI(萊): - tên cỏ Lai -VẠN(萬):- mười ngàn (10.000)
-HUYÊN(萱): - loại cỏ thơm -BẢO(葆):- cỏ mọc um tùm
-PHONG(葑): - rau phong -TRỨ(著):- sáng rõ (cũng đọc TRƯỚC)
-ĐỔNG(董): - phụ trách -QUỲ(葵):- hoa quỳ
-BỒ(蒲): - cỏ bồ (làm nệm lót xe vua quan ngày xưa)-KIÊM(蒹)ên cỏ Kiêm
-THƯƠNG(蒼): - màu xanh đậm -SÂM(蔘):- cỏ sâm, củ sâm
-BỒNG(芃 / 蓬 ): - cỏ bồng, bồng lai -LIÊN(蓮):- hoa sen
-THUẦN(蓴): - rau nhút -GIÁ(蔗):- cây mía
-TÂN(莘): - đông đúc, cây tế tân -TƯỞNG(蔣):- họ Tưởng
-DU(萸): - cỏ du -HUỆ(蕙):- hoa huệ
-VI(薇): - rau vi -DĨ(苡):- hạt ý dĩ 薏苡
-KHƯƠNG (CƯƠNG): 薑- gừng -TIẾN(薦): - dâng lên, đề bạt ,cử người
-THỰ(薯): - củ hoài sơn -HUÂN(薰):- loại cỏ thơm
-NHU(薷): - cây hương nhu -LAM(藍): - cây chàm
-TÀNG(藏): - cất chứa, giấu -ÁI(藹): - cây cối rậm rạp
-TÔ(蘇): - sống lại -TẦN(蘋): - cỏ tần
-LAN(蘭): - hoa lan -MI (蘼): - cỏ Mi Vu蘼芋 có hoa thơm
4.- KỴ DÙNG NHỮNG TÊN CÓ BỘ THỦ HOẶC Ý NGHĨA LIÊN QUAN ĐẾN:-
-Kỵ có liên quan đến Mùi (các chữ chứa bộ Vị (未), và Dê (các chữ chứa bộ Dương 羊 )-TĐHV-tr.500
-Kỵ có bộ Tâm, chữ Tâm (忄, 心)—TĐHV-tr.196
-Kỵ bộ NGỌC(玉) (trang 386) bộ VƯƠNG (王) (trang 389 )
************************************
mới chỉ sưu tầm được nhiêu đó thôi. Mọi người ai có thì thêm vào tiếp nhé! 谢谢,大家关注!!!
Phần II:(2009)
12 TUỔI ĐẶT TÊN CẦN BỘ THỦ NÀO—KỴ BỘ THỦ NÀO ?
1/-Sinh năm Tí, tên nên có bộ:- khẩu, điền, mễ, chỉ cho người thịnh vượng, có thức ăn, no đủ. Kỵ bộ :- nhật, ngọ, nhân; bởi vì tí ngọ xung, chuột lại sợ ánh sáng .
2/-Sinh năm Sửu, tên nên có bộ :- thảo, điền, hòa .Kỵ có chữ “vị” (mùi) và bộ tâm, bộ vương.
3/- Sinh năm Dần, tên nên có bộ:- sơn, vương (tức ngọc), y (quần áo). Kỵ có liên quan đến “Thân” (khỉ), kỵ có bộ “sước”, bộ “nhân”.
4/- Sinh năm Mão, tên cần có bộ :- mộc, mễ, đậu, liên quan đến “Hợi” (heo). Kỵ có bộ:- tâm và tên có liên quan đến “Thìn” (rồng).
5/- Sinh năm Thìn, tên cần có bộ:- nhật, nguyệt, thủy, vương. Kỵ bộ :- tâm, tiểu, khuyển, nhân đứng .
6/- Sinh năm Tỵ, tên cần có bộ:- khẩu, mộc, điền, thảo . Kỵ các bộ:- thủy, nhật, hỏa, tên có liên quan đến “Hợi” (heo).
7/- Sinh năm Ngọ, tên cần có bộ:- thảo, mộc, mễ. Kỵ bộ:- điền, tâm, tên có liên quan đến “Tí” (chuột)
8/- Sinh năm Mùi, tên cần có bộ:- thảo, mộc, môn. Kỵ bộ:- ngưu, y, thị (kỳ).
9/- Sinh năm Thân, tên cần có bộ:- ti (tơ), y, mộc. Kỵ bộ:- trùng, hòa, liên quan đến “Dần” (cọp)
10/- Sinh năm Dậu, tên cần có bộ:- đậu, mễ, sơn. Kỵ bộ:- quân, đế, cửu.
11/- Sinh năm Tuất, tên cần có bộ:-nhân đứng, miên, ngọ, mã. Kỵ các bộ:- khẩu, khuyển và tên có liên quan đến “Thìn” (rồng).
12/- Sinh năm Hợi, tên cần có bộ:- đậu, mễ, miên, tí. Kỵ bộ:- thị (kỳ), vương (ngọc), quân và tên liên quan đến “Tỵ” (rắn).
Không biết có ai có nhu cầu đặt tên con theo chữ Nho xưa (Hán ngữ xưa không nhỉ?
Phần III:(2009)
Bạn muốn sinh con năm Sửu ư ? Nên nhớ rằng tuổi Sửu rất trực tính và cũng khá vất vả nhưng hiền lành, không mưu toan hại ai. Vì tuổi Sửu là con trâu nên rất cần cỏ, nước, mái nhà, xe cộ nên bạn có thể đặt với những tên sau:
Thảo (cỏ), Chi (cỏ thơm), Phương (mùi thơm), Tú (đẹp), Uyển (một loại cỏ), Dung (hoa phù dung), Thủy (nước), Giang (sông), Hòa (cỏ)...
Có thể kết hợp để đặt. Ví như: Tú Phương, Uyển Chi, Phương Thảo, Phương Chi, Hoài Giang...
Muốn chính xác thì cần kết hợp cả 2 yếu tố theo phương pháp rất khó sau:
1/ Lấy ngày tháng năm giờ sinh, bốn yếu tố cả âm và dương cộng lại với nhau, sau đó chia cho 8, được bao nhiêu chính là số nét của bộ thủ chữ Hán. Sau đó tìm các chữ thuộc bộ Thảo, bộ Xa, bộ Thủy, bộ Sửu...có đúng số nét cần tìm là được.
2/ Sau đó tính tiếp ngũ hành của họ và tên. Thường thì ngũ hành của họ sinh cho tên đệm, tên đệm sinh tên chính, tên chính sinh bản mệnh. Thế là tuân theo vòng tuần hoàn, đảm bảo okie.
MỘT SỐ NỘI DUNG KHÁC
Thọ Vực – Huỳnh Tấn Kim Khánh
Nhà Xuất bản Văn hoá Dân tộc
Con người khi sinh ra được đặt tên một cách trang trọng.
Từ khi có Tên, người đó mới coi như chính thức bước vào xã hội loài người với sổ bộ ghi chép, với giấy khai sinh và hơn thế nữa với bao hoài bão ước mơ chức đựng trong cái Tên đó.
Cái Tên sẽ theo suốt cuộc đời của người mang nó như luôn soi rọi mọi hành vi mà người đó mang theo, đúng hay không đúng với cái Tên mình đã mang.
(...)
CHƯƠNG NĂM
HƯỚNG DẪN ĐẶT TÊN
1. NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý VỀ TÊN NGƯỜI
1. Về âm thanh
Thường thường, tên của người Việt Nam gồm:
- Hai chữ: Họ và tên : Trần Thành.
- Ba chữ: Họ, tên đệm và tên: Lê Văn Hải.
- Bốn chữ: Họ gồm hai chữ và tên gồm tên đệm và tên: Nguyễn Đình Chung Song.
- Năm chữ hay nhiều hơn: Thường là họ tên cả cha mẹ hoặc họ tên thuộc dòng dõi hoàng tộc nhà Nguyễn.
Ví dụ: Phạm Huỳnh Xuân Lan Chi
Công Tằng Tôn Nữ Thị Xuân
Như vậy, các tiếng trong tên của mỗi người đều thuộc thanh bằng hay thanh trắc.
Khi đặt tên, nên tuỳ theo sự hoà hợp của các thanh bằng trắc để âm hưởng hài hoà, đọc nghe êm tai.
- Nếu trường hợp họ tên gồm hai tiếng, không có tên đệm, dễ kết hợp bằng trắc và bổng trầm, ít có trường hợp khó nghe, trúc trắc.
Ví dụ: Trần Quỳnh – Hoàng Kiên (cùng trầm)
Nguyễn Trãi – Phạm Thụ (cùng bổng)
Trường hợp đọc lên nghe trúc trắc, có thể thêm vào một chữ nữa.
Ví dụ: Phạm Tấn Lộc – Trịnh Lệ Thuỷ.
- nếu tên gồm ba tiếng, bốn tiếng trở lên, sự phối âm cần tránh chữ cùng dấu giọng đi liền nhau, nhất là đối với chữ có dấu nặng. Cấu trúc như sau:
bbb – bbt – btb – btt
ttt – ttb – tbt – tbb
Ví dụ: bbb : Trần Văn Trà – Trần Cao Vân – Lê Cao Phan
Bbt : Huỳnh Văn Triệu – Lê Văn Ngọc
…………….
- Đối với tên gồm bốn tiếng trở lên, cách đặt tên cũng giống như thế, chỉ nên lưu ý tránh sự trùng nhiều dấu giọng trong tên, sẽ khó đọc.
2. Về ý nghĩa
Nói chung, cái tên thường mang nội dung cao đẹp về đạo đức, tài năng, phú quý, hạnh phúc. Do đó, nên tránh một số từ ngữ có ý nghĩa không phù hợp với các nội dung trên.
Một số từ Hán – Việt nên tránh khi đặt tên:
A: Ẩm
B: Bành, bội, báo, bất, bổ, bạng
C: Cạnh, cốt, cữu, cùng
Đ: Đao, đái, đồ, đổ, đố, đoản
Gi: gian
H: hoả, hổ, hoạ, hung, huỷ, hôn, hoạn, hạ, huyệt, huyết.
K: kinh, khô, không, khuynh, khốn
L: lậu, lung, lao
M: mệnh, mộ, mã, ma, mi, mô
N: noãn, nô, nê, nặc, ngưu
O: oán
Ô: Ô, Ốc
Ph: phá, phản, phật, phất
Qu: quỷ
S: sa, sà, sài, sất, sàng, súc
T: tán, tàng, tật, tì, tiêu, tranh, thánh, thằng, thai, thải, thôi, thần, thực, thác, tử
V: vô, vong, vật
X: xảo, xà
3. Về tính cách
Ngoài các nội dung ý nghĩa trên, cũng cần tránh một số điểm về tính cách.
(1) Tính hoả khí: Tên đọc lên thấy bừng bừng sức nóng, hoả khí mãnh liệt.
Ví dụ: Phạm Mãnh Liệt – Trần Hào Khí
Trịnh Quyết Tử - Lê Ái Tử - Dương Cảm Tử
(2) Tính đại ngôn: Tên nêu lên một sự việc quá mức bình thường.
Ví dụ: Tạ Đại Chí – Trần Bất Tử - Lâm Đại Tiên
Dương Thánh Nhân – Nguyễn Hiền Thần
Phạm Vô Uý…
(3) Tính quá thật, đến thô thiển:
Ví dụ: Lê Chân Thật – Nguyễn Mỹ Mãn
(4) Tính vô nghĩa: Tên chẳng mang một ý nghĩa đặc sắc nào, gần như ghép từ.
Ví dụ: Lê Khắc Sinh Nhật – Hoàng Kỷ Niệm – Lâm Hoàng Hôn
(Sưu tầm)
09-26-2007, 11:43 PM #2
ngoctuan
Trứng Thủy Tinh
Tham gia ngày: Apr 2007
Bài gởi: 91 II. NHỮNG CÁCH ĐẶT TÊN THƯỜNG GẶP
1. Theo từ Hán Việt.
(1) Theo các bộ chữ:
Những gia đình theo Hán học thường đặt tên theo các bộ chữ Hán. Tức là tên các thành viên trong gia đình đều có chung một bộ chữ.
Ví dụ:
- Bộ thuỷ trong các tên: Giang, Hà, Hải, Khê, Trạch, Nhuận…
- Bộ thảo trong các tên: Cúc, Lan, Huệ, Hoa, Nhị…
- Bộ mộc trong các tên: Tùng, Bách, Đào, Lâm, Sâm…
- Bộ kim trong các tên: Kính, Tích, Khanh, Chung, Điếu…
- Bộ hoả trong các tên: Thước, Lô, Huân, Hoán, Luyện, Noãn…
- Bộ thạch trong các tên: Châm, Nghiễn, Nham, Bích, Kiệt, Thạc…
- Bộ ngọc trong các tên: Trân, Châu, Anh, Lạc, Lý, Nhị, Chân, Côn…
Nói chung, các bộ chữ có ý nghĩa tốt đẹp, giàu sang, hương thơm như Kim, Ngọc, Thảo, Thuỷ, Mộc, Thạch…đều thường được chuộng để đặt tên.
(2) Theo mẫu tự La – tinh a, b, c…của từ Hán Việt:
Ví dụ: Cư, Cừ, Cự, Cường, Cửu…
Hà, Hải, Hành, Hạnh, Hoàng, Huy…
(3) Theo tứ Linh:
Long, Lân, Quy, Phụng
(4) Theo thập nhị chi (mười hai con giáp của năm sinh):
Tý, Sửu, Dần, Mão (Mẹo), Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.
(5) Theo thập can:
Giáp, Ất, Bính, Định, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý
(6) Theo các loài hoa trong bốn mùa:
Mai, Liên, Cúc, Đào…
Hoặc theo tên cây cối:
Tùng, Bách, Hoè, Liễu, Cam, Lê…
(7) Theo dược liệu quý:
Sâm, Nhung, Quế, Cao, Thục…
(8) Bằng hai từ Hán Việt có cùng tên đệm:
Ví dụ: Kim Khánh, Kim Thoa, Kim Hoàng, Kim Quang, Kim Cúc, Kim Ngân.
Hoặc hai từ Hán Việt có cùng tên, khác tên đệm:
Ví dụ: Nguyễn Xuân Tú Huyên, Nguyễn Xuân Bích Huyên.
(9) Theo các từ trong một cụm từ Hán Việt:
Ví dụ: Hương, Khuê, Chiêm, Ngưỡng
Ẩm, Thuỷ, Tư, Nguyên
Tài, Lộc, Phong, Phú
Chiêu, Tài, Tiến, Bảo
Thục, Nữ, Thành, Tựu
Nguyên, Hanh, Lợi, Trinh.
(10) Dùng các cụm từ chỉ đức hạnh, chữ tam đa:
Trung, Hiếu, Tiết, Nghĩa, Nhân, Từ, Đạo, Đức.
Phước, Lộc, Thọ.
(11) Theo các thành ngữ mà tên cha là chữ đầu:
Ví dụ: Tên cha: Trâm
Tên các con: Anh, Thế, Phiệt
Tên cha: Đài
Tên các con: Các, Phong, Lưu.
Tên cha: Kim
Tên các con: Ngọc, Mãn, Đường.
(12) Tên đệm phân biệt được thứ bậc anh em họ tộc (Mạnh – Trọng – Quý):
Ví dụ: Nguyễn Mạnh Trung
Nguyễn Trọng Minh
Nguyễn Quý Tấn
Hoặc phân biệt con nhà bác, con nhà chú (Bá – Thúc)
Ví dụ: Nguyễn Bá Luân, Nguyễn Bá Lực, Nguyễn Bá Long,
Nguyễn Thúc Định, Nguyễn Thúc Đoan,
Nguyễn Thúc Đang
(13) Tên lấy từ một câu chữ trong sách cổ:
Ví dụ: Đào Trinh Nhất rút từ câu trong Luận ngữ :
Không Tử nói: “Ngô đạo nhất dĩ quán chi”.
(14) Tên lấy từ một câu danh ngôn trong cổ học:
Ví dụ: Tên Hoàng Đức Kiệm là rút từ câu cách ngôn :
“Tĩnh năng tồn tâm, kiệm năng dưỡng đức”.
Nghĩa: “Yên tĩnh có thể giữ gìn được cái tâm,
Tiết kiệm có thể nuôi dưỡng được cái đức”.
(15) Theo ý chí, tính tình riêng:
Ví dụ:
- Phạm Sư Mạnh: thể hiện ý chí ham học theo Mạnh Tử.
- Ngô Ái Liên: thể hiện tính thích hoa sen, lấy ý từ bài cổ văn : “Ái liên thuyết”.
- Trần Thiện Đạo: thể hiện tính hâm mộ về đạo hành thiện, làm việc lành.
2. Tên từ Thuần Việt
(1) tên có ý nghĩa đơn giản tự nhiên:
Ví dụ: Nguyễn Văn Vàng, Trịnh Thị Lành.
(2) Theo hoa quả thiên nhiên:
Ví dụ: Bưởi, Đào, Mận, Lài, Sen…
(3) Theo thứ tự trong gia đình:
Ví dụ: Hai, Ba, Tư, Năm, Sáu…
09-26-2007, 11:44 PM #3
ngoctuan
Trứng Thủy Tinh
Tham gia ngày: Apr 2007
Bài gởi: 91 III. ĐẶT TÊN THEO THÀNH NGỮ CHỮ HÁN
Những thành ngữ sau đây gồm bốn chữ, lấy từ một câu trong các cổ thư Trung Hoa. Có thể chọn một, hai chữ theo thứ tự trong thành ngữ hoặc sắp xếp cho hợp ý mình. Mỗi thành ngữ có nội dung được diễn giải rõ ràng, đầy đủ và có ví dụ đặt tên.
A
1. An cư lạc nghiệp:
An : yên lành; Cư: ở; Lạc: vui; Nghiệp: nghề
Nghĩa: Ở yên chỗ, vui với nghề.
Hán thư: “Các an kỳ cư nhỉ lạc kỳ nghiệp” (“Mỗi người đều ăn ở yên lành, sống vui với nghề nghiệp”).
Ví dụ đặt tên: Đỗ An Cư – Nguyễn Lạc Nghiệp
Phạm An Lạc – Trần Lạc An
2. An nhược kim âu:
An: yên lành; Nhược: như; Kim: vàng; Âu: cái âu.
Nghĩa: Vững như âu vàng. Ý nói: vững vàng, chắc chắn.
Nam sử chép lời Hán Vũ Đế: “Ngã quốc gia do nhược kim âu, vô sở khiếm khuyết” (“Đất nước của ta vững bền như âu vàng, chẳng có chỗ nào kém khuyết”).
Ví dụ đặt tên: Nguyễn Kim Âu – Lý Nhược An
3. Anh tài uyên tẩu:
Anh: người tài năng xuất chúng; Tài: tài năng; Uyên: cái vực sâu, có nhiều cá ở; Tẩu: cái chằm, bụi rậm, có nhiều thú hoang ẩn núp.
Ngụ ý nơi dạy được nhiều học trò giỏi, giống như cái vực sâu có nhiều cá và cái chằm rậm rạp có nhiều thú hoang ẩn náu.
Ví dụ: Phạm Anh Tài – Ngô Tài Uyên.
4. Ánh tuyết độc thư:
Ánh: ánh sáng chiếu lại; Tuyết: hơi nước trên không, gặp lạnh kết đông lại mà rơi xuống; Độc: đọc; Thư: sách.
Nghĩa: Soi tuyết đọc sách. Chỉ người học trò nghèo mà ham học.
Sách Thượng Hữu Lục kể truyện Lục Điền đời Tấn thông minh, chăm học nhưng nhà nghèo không có tiền mua dầu thắp đèn, ban đêm ông đem sách ra ngoài trời, nhờ có tuyết chiếu ánh sáng mà đọc.
Ví dụ đặt tên: Đào Thị Ánh Tuyết.
5. Ẩm thuỷ tư nguyên:
Ẩm: uống; Thuỷ: nước; Tư: nghĩ, nhớ; Nguyên: nguồn.
Nghĩa: Uống nước nhớ nguồn. Chỉ sự biết ơn, nhớ ơn.
Ví dụ đặt tên: Trần Tư Nguyên – Bùi Thuỷ Nguyên
6. Ẩn ác dương thiện:
Ẩn: giấu đi; Ác: xấu, hung dữ; Dương: cất lên, khen ngợi; Thiện: tốt lành.
Nghĩa: Giấu điều ác, điều xấu; khoe việc hay, sự tốt ra.
Ví dụ đặt tên: Bùi Thiện Dương – Vũ Dương Thiện
B
1. Bác cổ thông kim
Bác: rộng; Cổ: đời xưa; Thông: suốt qua, hiểu rõ; Kim: đời nay.
Nghĩa: Hiểu biết rộng đời xưa, thông suốt cả đời nay; người bác học.
Ví dụ đặt tên: Lê Thông Kim – Trần Bác Kim
Trịnh Kim Thông.
2. Bách chiến bách thắng:
Bách: trăm; chiến: đánh nhau; thắng: hơn, lấy sức mà khuất phục người.
Nghĩa: Đánh trăm trận đều thắng cả trăm trận. Nghĩa bóng: vô địch, không ai hơn nổi.
Ví dụ đặt tên: Nguyễn Chiến Thắng – Lê Bách Thắng
Trần Thiện Thắng – Tạ Bách Chiến
3. Bách bộ xuyên dương:
Bách: trăm; b ộ: bước; xuyên: suốt, thấu qua; dương: dương liễu
Nghĩa: Cách trăm bước, bắn xuyên qua lá dương
Sử ký viết: “Người bắn cung giỏi như Dưỡng Do Cơ đời nhà Chu, đứng xa cách trăm bước mà bắn tên trúng xuyên qua lá liễu”, chỉ tài bắn tên siêu phàm. Nghĩa bóng: Người có tài, hữu dụng cho đất nước.
Ví dụ đặt tên: Nguyễn Bách Xuyên – Phạm Dương Xuyên
Trần Xuyên Dương – Đinh Bách Dương
4. Bách niên hảo hợp:
Bách: một trăm; niên: năm; hảo: tốt lành; hợp: hoà hợp.
Nghĩa: Trăm năm hoà hợp. Ý chỉ vợ chồng hoà hợp tốt đẹp, lâu dài.
Ví dụ đặt tên: Trần Thị Hảo – Đào Thị Hợp
Đặng Văn Hảo – Nguyễn Văn Hợp.
5. Bách xích can đầu:
Bách: trăm; xích: thước; can: cây sào; đầu: cái đầu.
Nghĩa: Cây sào trăm thước. Nguyên câu là: “Bách xích can đầu, cánh tiến nhất bộ” (“Dù đã lên tới đầu cây sào cao trăm thước, nhưng vẫn cố tiến thêm một bước nữa”). Ý nói: Có tài cao, nhưng không lấy làm tự mãn, vẫn cố gắng để tiến bộ thêm. Thành ngữ “bách xích can đầu” chỉ người có tài năng, đạo đức ở đỉnh cao.
Ví dụ đặt tên: Lưu Bách Xích – Hồ Bách Can.
6. Bàn khê thọ khảo:
Bàn: địa danh ở huyện Bảo Khê, tỉnh Thiểm Tây, Trung Quốc; khê: khe suối; thọ: sống lâu; khảo: già.
Nghĩa: Khe bàn sống lâu. Theo tích xưa, Khương Tử Nha ngồi câu cá ở Khe Bàn, lúc đó khoảng tám chục tuổi, được Văn Vương mời ra cầm quân diệt nhà Trụ, lập nên nhà Chu.
Ví dụ đặt tên: Mai Thọ Khê – Trần Bàn Khê.
7. Băng hồ thu nguyệt:
Băng: giá, nước vì lạnh mà đóng lại thành thể rắn; hồ: cái bình đựng rượu; thu: mùa thu; nguyệt: trăng.
Nghĩa: Bầu giá trăng thu. Nghĩa bóng: Lòng trong sạch của bậc hiền nhân quân tử.
Thơ Lý Diên Niên: Băng hồ thu nguyệt
Oánh triệt vô hà.
Nghĩa: Như bầu giá băng
Trong suốt không bợn.
Ví dụ đặt tên: Trần Băng Hồ - Trịnh Thị Thu Nguyệt
Dương Ngọc Hồ - Phạm Băng Tâm
8. Bất khả tư nghị:
Bất: không; khả: có thể; tư: nghĩ; nghị: bàn
Nghĩa: Không thể bàn. Chữ trong kinh Phật: “Kỳ công đức bất khả tư nghị, quả báo diệc bất khả tư nghị” (“Công đức không thể nghĩ, bàn bạc được; quả báo cũng không thể nghĩ, bàn bạc được”).
Chỉ một sự việc, một nhân cách cao siêu, không thể bàn bạc, nghĩ đến được.
Ví dụ đặt tên: Nguyễn Bất Nghị - Mạnh Khả Tư
Phạm Tư Nghị
9. Bất tri vi bất tri:
Bất: không; tri: biết; vi: là
Nghĩa: Không biết thì là không biết
Chữ lấy trong sách Mạnh Tử: “Tri chi vi tri, bất tri vi bất tri, thị tri dã” (“Biết thì nói là biết, không biết thì nói là không biết, như thế đó mới gọi là biết vậy”).
Ý câu này dạy sự chân thật trong tri thức.
Ví dụ đặt tên: Lê Thị Bất Tri – Nguyễn Thị Tri
Dương Bất Tri – Trần Văn Tri
10. Bị hạt hoài ngọc:
Bị: mặc; hạt: áo vải của người nghèo; hoài: mang, ôm, lận; ngọc: viên ngọc
Nghĩa là : Mặc vải lận ngọc. Nghĩa bóng: Người quân tử không muốn cho người đời biết mình.
Sách Lão Tử viết: “Tri ngã giả hi, tắc ngã quí hĩ; thị dĩ thánh nhân bị hạt hoài ngọc” (“Ít kẻ biết ta thì ta lại quý, cho nên thánh nhân mặc đồ vải gai mà trong lưng lận ngọc báu”).
Ví dụ đặt tên: Bùi Ngọc Hoài – Vũ Ngọc Hoài
Phùng Hoài Ngọc – Trương Hoài Ngọc
11. Bĩ cực thái lai:
Bĩ: tên một quẻ trong Kinh Dịch; chỉ sự bế tắc; cực: rất lắm, cuối cùng; thái: tên một quẻ, chỉ sự thông thuận, an vui; lai: đến.
Nghĩa: Bế tắc ở mức cùng tột thì đến sự thông thuận, an vui. Hết thời vận xấu, đến thời may mắn.
Ví dụ đặt tên: Nguyễn Thái Lai – Trần Văn Lai
Phạm Văn Thái.
12. Biên châu chuyết ngọc:
Biên: đan bện, sắp xếp; châu: hạt ngọc trai; chuyết: kết lại với nhau; ngọc: viên ngọc
Nghĩa: Sắp xếp lại các hạt châu và kết các viên ngọc lại với nhau.
Nghĩa bóng: làm bài văn tuyệt diệu. Đây là lời khen một nhà làm văn xuất sắc.
Ví dụ đặt tên: Trần Thị Châu Ngọc – Lý Ngọc Châu
Phạm Ngọc Biên – Nguyễn Chuyết Ngọc
13. Bộ bộ liên hoa
Bộ: đi bộ, bước; liên: hoa sen; hoa: bông hoa.
Nghĩa: bước bước hoa sen.
Nam sử kể: Đông Hôn Hầu yêu quý nàng hầu là Phan Phi rất đẹp, cho làm cái lầu ở, sàn chạm những đoá sen. Mỗi lần nàng bước đi, ông khen: “Thử bộ bộ liên hoa dã” (“Mỗi bước đi nở một đoá sen vậy”). Chỉ sự tôn quý, đẹp đẽ.
Ví dụ đặt tên: Nguyễn Thị Liên Hoa – Trần Thị Liên.
TỔNG HỢP TỪ KHONGTU.COM VÀ http://phongthuy.vietaa.com/
Thứ Hai, 1 tháng 2, 2010
Dọn nhà đón Tết theo phong thuỷ
Bạn chỉ nên dọn dẹp nhà cửa vào tuần cuối cùng của năm củ, sau khi đã thành kính tiễn Táo công và các vị Thổ công lên trời. Bạn cũng nhớ phải nạp lại năng lượng cho các vị Phúc, Lộc Thọ và đừng quên trả hết nợ nần…
Người Việt Nam cũng như Trung Quốc tin rằng để nhận được sự phù hộ của Thần linh, cần thực hiện các nghi lễ làm hài lòng các Thần Thổ công, những vị Thần này được coi là sẽ lên trời vào ngày 24 tháng chạp âm lịch.
Vị quan trọng nhất trong các vị Thổ công là Thần Bếp (Táo Công), chịu trách nhiệm chăm sóc sự sung túc của các thành viên trong nhà.
Táo Công sẽ là trình báo Ngọc Hoàng các hoạt động trong năm của gia chủ, thỉnh cầu hộ gia chủ để mang về nhiều may mắn nhất. Táo Công thường lên Thiên đình sớm hơn một ngày so với các Thần Thổ Công khác, nghĩa là vào ngày 23 tháng chạp âm lịch.
Vào ngày tiễn Táo Công, người ta thường bày biện rất nhiều thức ăn và hương thơm trong nhà bếp, như hoa quả, bánh ngọt, mỳ sợi,…
Hai thứ quan trọng nhất thiết phải có là hai cây tre, với ý nghĩa tượng trưng là sẽ đưa Táo Công lên trời, thứ hai là thật nhiều kẹo. Người ta tin rằng nếu Táo Công có rất nhiều đồ ngọt để ăn thì miệng ngài sẽ ngọt ngào và ngài sẽ chỉ bẩm báo những điều tốt đẹp.
Tại một số gia đình, để thể hiện sự hiện diện của Táo Công, người ta dùng một mảnh giấy đỏ có viết tên vị thần này trên đó, có nhà thì vẽ cả hình vị này trên giấy đỏ. Mảnh giấy này được gác trên nóc bếp và vào ngày Táo Công lên trời, miếng giấy này được hạ xuống và đốt đi. Một mảnh giấy mới sẽ được đặt vào nóc bếp, với ý nghĩa gia chủ chào mừng Táo Công từ Thiên Đình trở về.
Táo Công trở về vào ngày mồng 3 tháng giêng âm lịch, một ngày trước khi các thần Thổ Công khác trở về (ngày 4 âm lịch). Khi các thần Thổ Công vắng nhà, gia chủ bắt đầu chuẩn bị đón Tết. Người ta cho rằng sẽ không tốt lành nếu bắt tay dọn dẹp nhà cửa để đón xuân trước khi các vị Thần về trời.
Những điều cần làm khi dọn dẹp nhà cửa
Sau khi các vị Thần lên Thiên Đình, gia chủ cần nghiêm túc dọn dẹp nhà cửa ngay. Người ta mua quần áo mới, giày dép mới. Những vật dụng trang trí mang lại may mắn mới được đem ra bày biện, các nghi lễ phong thuỷ để nạp lại năng lượng được thực hiện.
Việc đầu tiên là tẩy rửa hết năng lượng cũ, nghĩa là lau chùi tủ, vứt bỏ những đồ vật không cần thiết, lau chùi cẩn thận tất cả các phòng, dịch chuyển đồ gỗ để quét dọn bụi bặm tích tụ cả năm trước.
Chổi quét nhà sau đó phải được giấu kín để không ai nhìn thấy trong suốt ngày mồng một Tết. Nếu chổi được đưa ra vào ngày đầu năm, nó sẽ quét hết may mắn của gia đình và mang vận rủi đến, vì vậy cần rất thận trọng với chổi.
Nạp lại năng lượng cho các vị Phúc - Lộc - Thọ
Điều quan trọng nhất là nạp lại năng lượng cho các vị Phúc Lộc Thọ. Nếu bạn đã mời được các vị Thần quan trọng này về nhà, bạn nhớ lau chùi các bức tượng này thật cẩn thận trong giai đoạn chuẩn bị đón Tết.
Vào ngày tất niên, đốt 3 ngọn nến trước mặt ba vị Thần này vào 11 giờ trưa, điều này có ý nghĩa mang lại năng lượng của các vị thần sao cho năm mới. Nếu bạn chưa có các vị Thần này thì năm nay là năm tốt để tìm một bộ thích hợp mời về nhà.
Chỗ tốt nhất cho các vị là một bàn hay tủ bên tường ở phòng ăn, vì điều này đảm bảo là bao giờ cũng có đủ thực phẩm trên bàn ăn, đồng nghĩa với sự thịnh vượng.
Thanh toán nợ nần của năm trước
Các thương gia phải lo trả hết nợ trước giao thừa. Mang tiếp nợ nần sang năm mới là điều không may nhất vì nó cảnh báo rằng bạn có thể lún sâu hơn trong nợ nần vào năm tới.
Trước khi khoá sổ của năm cũ, người ta coi là rất tốt đẹp nếu bạn lì xì bao đỏ cho nhân viên. Điều này mang lại những khuôn mặt vui vẻ, tươi cười khi kết thúc công việc làm ăn của một năm, chuẩn bị đón chào năm mới.
Sổ sách làm ăn khi này phải được dán lại bằng giấy đỏ, để khi chúng được mở lại vào đầu năm sau, màu đỏ đồng nghĩa với ngôi sao vận may. Cũng làm tương tự như vậy với các cửa của cửa hàng hay văn phòng. Như vậy khi mở cửa trở lại sau Tết, các cửa đều đã được dính giấy đỏ may mắn.
Dự trữ nhiều kẹo và quýt
Một công việc lớn trong chuẩn bị nhà đón năm mới là tích trữ nhiều đồ ăn ngọt. Người ta làm hoặc mua đủ loại bánh kẹo để không thiếu “sự ngọt ngào” trong nhà. Tiếp theo, bạn cần mua nhiều quýt, tên nó đồng nghĩa với “vàng”.
Bốn loại thực phẩm quan trọng
Ngay trước ngày đầu năm mới, tốt nhất là vào ngày 30 Tết, gia đình nên chuẩn bị 4 loại thực phẩm: cá muối, tỏi, hành củ và tỏi tây. Hãy mua loại hành tỏi còn cả rễ (điều này có nghĩa là dù làm gì, bạn cũng sẽ làm có đầu có đuôi). Hãy buộc chúng lại với nhau. Cá muối phải được rán vàng và buộc lại với nhau. Đặt tất cả 4 thứ trên vào thùng gạo vào ngày giao thừa.
Lấy chúng ra vào ngày mồng một và dùng chúng để chế biến thực phẩm cho ngày đầu năm. Điều này mang ý nghĩa gia đình bạn sẽ không bao giờ thiếu thức ăn.
1. Cá khô nghĩa là - “của ăn của để”
2. Tỏi nghĩa là “luôn có lợi nhuận để tính”.
3. Hành nghĩa là “thông minh”.
4. Tỏi tây nghĩa là “cần cù”
Bữa ăn đoàn tụ (tất niên)
Ngày cuối năm là ngày bầy tỏ sự tôn kính đối với tổ tiên. Tại những gia đình có bàn thờ tổ tiên, đây là lúc mời ông bà về tham gia vào bữa tiệc đoàn tụ với tất cả các thành viên trong gia đình .
Theo truyền thống, tất cả các con trai sẽ trở về nhà bố mẹ và người ta cho là không may mắn nếu bạn ăn ở ngoài đường vào đêm tất niên.
Khi ăn, mọi người đều phải ăn mặc chỉnh tề, phụ nữ phải mang đồ trang sức quý, quần áo đẹp, vì điều này nghĩa là sự may mắn sẽ tiếp diễn. Họ không được ngồi ăn tất niên mà mặc quần áo cũ. Họ không được mang bộ mặt ủ rũ. Những khuôn mặt tươi cười mang lại may mắn.
Phụ nữ càng tươi cười và càng đeo nhiều đồ trang sức quý bao nhiêu thì may mắn tới càng nhiều vào thời điểm giao thời giữa năm cũ và năm mới (giao thừa). Vào lúc này, tất cả những người con phải có những lời chúc tốt đẹp cho bố mẹ mình.
Cửa chính, và nếu có thể, tất cả các cửa nhà, phải được mở. Cả nhà phải tràn ngập ánh sáng, với ý nghĩa là dương khí tràn ngập căn nhà.
BPT-St.
Những lời chúc Tết hay và ý nghĩa nhất năm Canh Dần 2010
Năm mới là thời gian của gia đình, của hạnh phúc, của những lời chúc phúc. Hãy dành tặng cho người thân và bạn bè những lời chúc đặc biệt nhất. Những lời chúc hay, dí dỏm và độc đáo sẽ làm cho người được chúc cảm thấy vui vẻ hơn, thoải mái hơn và ấm áp hơn khi mùa xuân về!
1. Kính chúc mọi người một năm mới tràn đầy niềm vui và hạnh phúc!!! Vui trong sức khoẻ, trẻ trong tâm hồn, khôn trong lý tưởng, trưởng thành trong… tất cả mọi lĩnh vực…
2. Chúc mọi người khoẻ như hổ, sống lâu như rùa, mắt tinh như đại bàng, nhanh nhẹn như thỏ, tinh ranh như cáo, ăn nhiều như … heo, mau ăn chóng nhớn, tiền vô như nước, phúc lộc nhiều như dịch châu chấu tràn về.
3. Mùa xuân xin chúc - Khúc ca an bình - Năm mới phát tài - Vạn sự như ý - Già trẻ lớn bé - Đầy ắp tiếng cười - Trên mặt ngời ngời - Tràn đầy hạnh phúc - Xuân đến hy vọng - Ấm no mọi nhà - Kính chúc ông bà - Sống lâu trăm tuổi - Kính chúc ba mẹ - Sức khoẻ dồi dào - Đôi lứa yêu nhau - Càng thêm nồng ấm - Các em bé nhỏ - Học giỏi chăm ngoan - Chúc Tết mọi người - Năm mới hoan hỉ - Gặp nhiều niềm vui…
4. “Năm mới chúc nhau sức khỏe nhiều. Bạc tiền rủng rỉnh thoải mái tiêu. Gia đình hạnh phúc bè bạn quý. Thanh thản vui chơi mọi buổi chiều”
5. Mùa Xuân này có nhiều người hỏi thăm và muốn ghé đến nhà bạn. Họ tên là Hạnh phúc, May mắn và Thịnh Vượng. Hãy mở cửa đón chào họ nhé!
6. Sang năm mới chúc mọi người có một bầu trời sức khoẻ, một biển cả tình thương, một đại dương tình cảm, một điệp khúc tình yêu, một người yêu chung thủy, một tình bạn mênh mông, một gia đình thịnh vượng. Chúc các bà, các ông, các cô, các chú, các chị, các anh sang năm mới vạn sự như ý, tỷ sự như mơ, làm việc như thơ, đời vui như nhạc, coi tiền như rác, coi bạc như rơm, chung thủy với cơm và sắc son với phở.
7. Chúc mừng năm mới. Chúc 365 ngày hạnh phúc 52 tuần như ý 12 tháng an vui 8.760 giờ thoải mái 52.600 phút may mắn và 1 Năm mới an khang thịnh vượng - phát tài phát lộc.
8. Năm mới Tết đến. Rước hên vào nhà. Quà cáp bao la. Mọi nhà no đủ. Vàng bạc đầy hũ. Gia chủ phát tài. Già trẻ gái trai. Sum vầy hạnh phúc. Cầu tài chúc phúc. Lộc đến quanh năm. An khang thịnh vượng.
Những lời chúc đã quen thuộc trong nhiều năm:
- Thay mặt Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Mặt trận Tổ quốc kính chúc đồng chí và gia đình một năm mới hạnh phúc, an khang, thịnh vượng!
- Chúc bạn có 1 bầu trời sức khỏe, 1 Biển cả tình thương, 1 Đại dương tình bạn, 1 Điệp khúc tình yêu, 1 Người yêu chung thủy, 1 Sự nghiệp sáng ngời, 1 Gia đình thịnh vượng. - Chúc cả gia đình bạn vạn sự như ý, Tỉ sự như mơ, Triệu triệu bất ngờ, Không chờ cũng đến!
- Năm mới Tết đến. Rước hên vào nhà. Quà cáp bao la. Mọi nhà no đủ. Vàng bạc đầy hũ. Gia chủ phát tài. Già trẻ gái trai. Sum vầy hạnh phúc. Cầu tài chúc phúc. Lộc đến quanh năm. An khang thịnh vượng!
- Chúc một năm mới vui vẻ, 12 tháng sức khoẻ, 52 tuần thành công, 365 ngày hạnh phúc, 8.760 giờ tốt lành, 525.600 phút may mắn, 31.536.000 giây như ý…
- Đong cho đầy hạnh phúc - Gói cho trọn lộc tài - Giữ cho mãi an khang - Thắt cho chặt phú quý…
- Hoa đào nở, chim én về, mùa Xuân lại đến. Chúc nghìn sự như ý, vạn sự như mơ, triệu sự bất ngờ, tỷ lần hạnh phúc…
- Cung chúc tân niên, Sức khỏe vô biên, thành công liên miên, hạnh phúc triền miên, túi luôn đầy tiền, sung sướng như tiên.
- Today 3 people ask me about you. I gave them your details and contact. They’ll be finding you soon. Their names are Happiness, Wealth and Love. Cheers - Happy New Year” (Hôm nay có 3 người hỏi tôi về bạn và tôi đã giúp để họ tìm đến với bạn ngay. Tên của 3 người ấy là Hạnh phúc, Thịnh vượng và Tình yêu”).
Những lời chúc ngắn gọn, nhẹ nhàng:
- Năm mới thái độ yêu đời mới!
- Chúc các bạn nhiều lý do để vui vẻ năm tới!
- Chúc bạn luôn vui vẻ, bình an và hạnh phúc trong năm mới!
Chúc nhau bằng thơ, câu đối:
Xuân này hơn hẳn mấy xuân qua.
Phúc lộc đưa nhau đến từng nhà.
Vài lời cung chúc tân niên mới.
Vạn sự an khang vạn sự lành
Năm mới chúc nhau sức khỏe nhiều.
Bạc tiền rủng rỉnh thoải mái tiêu.
Gia đình hạnh phúc bè bạn quý.
Thanh thản vui chơi mọi buổi chiều.
Đầu xuân năm mới chúc BÌNH AN,
Chúc luôn TUỔI TRẺ chúc AN KHANG.
Chúc sang năm mới nhiều TÀI LỘC,
Công thành danh toại chúc VINH QUANG..
CUNG kính mời nhau chén rượu nồng
CHÚC mừng năm đến, tiễn năm xong
TÂN niên phúc lộc khơi vừa dạ
XUÂN mới tài danh khởi thỏa lòng
VẠN chuyện lo toan thay đổi hết
SỰ gì bế tắc thảy hanh thông
NHƯ anh, như chị, bằng bè bạn
Ý nguyện, duyên lành, đẹp ước mong
Cung chúc tân niên một chữ nhàn.
Chúc mừng gia quyến đặng bình an.
Tân niên đem lại niềm Hạnh Phúc.
Xuân đến rồi hưởng trọn niềm vui
Năm mới chúc nhau sức khỏe nhiều.
Bạc tiền rủng rỉnh thoải mái tiêu.
Gia đình hạnh phúc bè bạn quý.
Thanh thản vui chơi mọi buổi chiều
Tui cũng xin chúc bà con
Đàn ông lủng lẳng hai hòn còn nguyên
Đàn bà thêm đẹp, nhiều duyên
Trẻ con nho nhỏ có tiền ăn chơi!
Những lời chúc vui vui:
- Chúc ông bà 1 tô như ý. Chúc cô chú 1 chén an khang. Chúc anh chị 1 dĩa, 1 dĩa…tài lộc!
- Giao thừa sắp đến.Chúc bạn đáng mến. Sự nghiệp tiến lên. Gặp nhiều điều hên!
- Chúc năm mới: 1 vợ, 2 con, nhà 3 tầng, xe 4 chỗ!
- Thay mặt nhân dân của một đất nước có hơn 2 triệu người chết đói cách đây 63 năm xin chúc quý vị ăn Tết thật xa hoa, lãng phí. Hoặc: Thay mặt những gia đình nghèo, nạn nhân của các cơn bão năm qua trên đất nước ta, xin chúc quý vị ăn Tết thật xa hoa, lãng phí!
Mừng năm mới phát tài phát lộc
Tiền vô xồng xộc, tiền ra từ từ
Sức khoẻ có dư, công danh tấn tới
Tình duyên phơi phới, hạnh phúc thăng hoa
Xin chúc mọi nhà một năm ĐẠI THẮNG!
Mỗi dịp Tết đến Xuân về, hẳn mỗi chúng ta đều nhận được rất nhiều lời chúc Tết qua điện thoại, blog, email…
Không biết mọi người thì sao? Còn tôi thì vừa thích nhận được những lời nhắn chúc Tết đọc thấy hóm hỉnh, vui vui (dù biết đây là những lời chúc gửi ai cũng được, thường thì người gửi copy lại của người khác và gửi cho mình, nhưng dù sao như vậy thì chí ít người ta cũng nhớ đến mình); lại vừa mong muốn nhận được những lời chúc tình cảm riêng tư mà người chúc viết riêng cho mình, chỉ mình mới cảm nhận được hết cái ý vị của nó!Sưu tầm một số lời chúc hay hay gọi là làm quà chúc Tết chung cho mọi nhà.
Theo Blogphongthuy